1. Khái niệm

Mảng (Array) là một tập hợp các phần tử cố định có cùng kiểu gọi là kiểu phần tử. Kiểu phần tử có thể là kiểu vô hướng, kiểu String, kiểu tập hợp, kiểu Record.

2. Mảng 1 chiều

a. Khai báo
Cách 1:

		TYPE <tên kiêu mảng>=ARRAY[chỉ số] OF <kiểu phàn tử>;
		VAR <tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;

Cách 2:

		VAR <tên biến mảng>:ARRAY[chỉ số] OF <kiểu phần tử>;

Trong đó chỉ số phải là một kiểu miền con, kiểu vô hướng liệt kê, kiểu char hoặc kiểu boolean. {Tuy nhiên. người ta thường dùng kiểu miền con các số nguyên là dễ hình dung nhất vì nó gần giống với khái niệm chỉ số trong toán học.}
Ví dụ:

		TYPE Mangnguyen = Array[1..5] of Integer;
			MangKytu = Array[Byte] of Char;
		VAR		A: Mangnguyen;
				C: MangKytu;

hoặc:

		VAR		A: Array[1..5] of Integer;
				C: Array[Byte] of Char;

Cách khai báo trực tiếp có vẻ đơn giản và ngắn gọn hơn so với cách khai báo gián tiếp nhưng nhiều TH ta bắt buộc phải dùng cách khai báo gián tiếp.

b. Cách truy xuất

{việc truy xuất đến từng phần tử của mảng đế xử lý dữ liệu cũng như việc ta gọi đến tên các lớp học của ta}
Mỗi phần tử của mảng được truy xuất thông qua tên biến mảng cùng với chỉ số của mảng trong cặp dấu [].
Ví dụ: A[1], A[2],…
Chú ý: Hai mảng A và B có cùng số phần tử và cùng kiểu phần tử, ta có thể thay toàn bộ phần tử A bởi các phần tử tương ứng của B bằng một phép gán A := B.

3. Mảng nhiều chiều

a. Khai báo
Cách 1:

		TYPE <tên kiêu mảng>=ARRAY[chỉ số 1, chỉ số 2] OF <kiểu phàn tử>;
		VAR <tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;

Cách 2:

		VAR <tên biến mảng>:ARRAY[chỉ số 1, chỉ số 2] OF <kiểu phần tử>;

Chỉ số 1 và chỉ số 2 là các chỉ số của hàng và cột, chúng cách nhau bởi dấu phẩy

Ví dụ:

		TYPE Mangnguyen = Array[1..5,1..3] of Integer;
		VAR		A: Mangnguyen;

hoặc:

		VAR		A: Array[1..5,1..3] of Integer;

Sau khi khai báo mảng A sẽ có 5 hàng và 3 cột.
Chú ý: Mảng 2 chiều còn gọi là ma trận.

b. Cách truy xuất
Để truy xuất đến phần tử hàng i cột j ta viết A[i,j] hoặc a[i][j].
Ví dụ: A[1,2], A[2][5].

Bài viết gốc: vietsource.net

Advertisements