Nội dung
Tạo JPanel
Đặt Layout và Border

Sau bài mở đầu giới thiệu về JFrame và các bài giới thiệu về JLabel, JButtonJTextField có lẽ các bạn đã làm quen dần với cách tạo giao diện trong Java Swing. Trước khi giới thiệu tiếp về các đối tượng thường dùng khác, mình nghĩ chúng ta nên tìm hiểu một cái rất quan trọng đó là Container (thùng chứa, đồ chứa) và cách đặt Layout (Cách bố trí) trong các container đó.

JPanel
JPanel là một container (thùng chứa) nó dùng để chứa các đối tượng tương tự như JFrame tuy nhiên nó không phải là 1 JFrame. Dễ hiểu hơn thì bạn có thể hình dùng ngôi nhà của chúng ta là 1 JFrame, còn phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn đó là các JPanel, tức là trong một JFrame chứa các JPanel, trong mỗi JPanel lại có thể chứa các đối tượng hoặc thậm chí là các JPanel khác.

Tạo JPanel

Chúng ta có 2 Phương thức khởi tạo JPanel hay dùng đó là:
– JPanel(): Tạo 1 JPanel với Layout mặc định là FlowLayout.
– JPanel(LayoutManager layout): Tạo 1 JPanel với Layout được chỉ định.

Ví dụ 1: Tạo 1 JFrame chứa 2 JPanel, 1 JPanel chứa các JLabel, 1 JPanel chứa 2 JButton cho phép thêm hoặc loại bỏ JLabel.

package nguyenvanquan7826.JPanel;

import java.awt.GridLayout;
import java.awt.event.ActionEvent;
import java.awt.event.ActionListener;

import javax.swing.JButton;
import javax.swing.JFrame;
import javax.swing.JLabel;
import javax.swing.JPanel;

public class CreateJPanel extends JFrame implements ActionListener {
	private int numlabel = 0; // number JLabel in panel
	JPanel panel1, panel2;

	public CreateJPanel() {
		createJFrame();
	}

	// create JFrame
	private void createJFrame() {
		setTitle("Create JPanel");
		setLayout(new GridLayout(2, 1, 5, 5));
		setDefaultCloseOperation(JFrame.EXIT_ON_CLOSE);

		createContent();

		pack();
		setLocationRelativeTo(null);
		setVisible(true);
	}

	private void createContent() {
		// create panel1 with layout default is FlowLayout
		panel1 = new JPanel();
		// add a label into panel1
		addJLabel(panel1);

		// create panel2 with GridLayout
		panel2 = new JPanel(new GridLayout(1, 2, 5, 5));
		panel2.add(createJButton("Add a JLabel"));
		panel2.add(createJButton("Remove all JLabel"));

		// add panel1 and panel2 into JFrame
		add(panel1);
		add(panel2);
	}

	// add JLabel to panel and repaint
	private void addJLabel(JPanel panel) {
		panel.add(new JLabel("JLabel" + (++numlabel)));
		panel.validate();
		panel.repaint();
	}

	// remove all JLabel and repaint JPanel
	private void removeAllJLabel(JPanel panel) {
		panel.removeAll();
		panel.validate();
		panel.repaint();
		numlabel = 0;
	}

	// create a JButton
	private JButton createJButton(String buttonName) {
		JButton btn = new JButton(buttonName);
		btn.addActionListener(this);
		return btn;
	}

	@Override
	public void actionPerformed(ActionEvent evt) {
		String command = evt.getActionCommand();
		if (command == "Add a JLabel") {
			addJLabel(panel1);
			System.out.println("add" + panel1.getComponentCount());
		}
		if (command == "Remove all JLabel") {
			removeAllJLabel(panel1);
		}
	}

	public static void main(String[] args) {
		new CreateJPanel();
	}
}

create JPanel
Trong ví dụ này chúng ta tạo ra 2 JPanel, panel1 được khởi tạo mặc định, không có tham số truyền vào nên nó có Layout mặc định là FlowLayout (cách bố trí mà các đối tượng nối tiếp nhau). panel2 được khởi tạo với Layout chỉ định là GridLayout (bố trí các đối tượng theo từng ô bằng nhau).
Các bạn cũng chú ý đến 2 hàm addJLabel(JPanel panel)removeAllJLabel(JPanel panel), sau khi dùng phương thức add, hoặc removeAll của JPanel, muốn những thay đổi đó (thêm JLabel, hoặc xóa toàn bộ JLabel) được hiển thị, cập nhật trên JFrame thì chúng ta cần gọi 2 phương thức validate() và repaint() để vẽ lại các đối tượng mà JPanel có. Chúng ta cũng có thể làm tương tự với JFrame.

Đặt Layout và Border cho JPanel

Để đặt LayoutBorder cho JPanel ta dùng các phương thức setLayout và setBorder.

Tham khảo thêm: class JPanel, Use Panel

Advertisements